Sau 80 năm xây dựng và phát triển, đặc biệt sau gần 40 năm thực hiện công cuộc đổi mới đất nước, kinh tế nhà nước luôn giữ vai trò chủ đạo, thực hiện tốt chức năng định hướng, dẫn dắt, điều tiết các hoạt động kinh tế, góp phần thúc đẩy tăng trưởng, ổn định kinh tế vĩ mô, giữ vững các cân đối lớn của nền kinh tế, bảo đảm quốc phòng, an ninh, thúc đẩy tiến bộ, công bằng xã hội, nâng cao đời sống nhân dân và vị thế Việt Nam trên trường quốc tế.

Nghị quyết số 79-NQ/TW đánh dấu bước ngoặt quan trọng trong tư duy và hành động của Đảng đối với thành phần kinh tế đặc biệt quan trọng này. Nghị quyết khẳng định quan điểm: Kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, bảo đảm ổn định vĩ mô, các cân đối lớn của nền kinh tế, định hướng chiến lược phát triển, giữ vững quốc phòng, an ninh; góp phần phát huy giá trị văn hoá và tiến bộ công bằng, an sinh xã hội; là nguồn lực quan trọng để Nhà nước chi phối, can thiệp kịp thời đáp ứng các yêu cầu đột xuất, cấp bách phát sinh.

Mục tiêu và Tầm nhìn

🎯 Mục tiêu Tổng quát

Nâng cao hiệu quả, phát huy vai trò chủ đạo, tiên phong của kinh tế nhà nước trong các ngành then chốt; dẫn dắt các thành phần kinh tế cùng phát triển; góp phần đưa Việt Nam trở thành nước đang phát triển có công nghiệp hiện đại vào năm 2030 và nước phát triển vào năm 2045.

2030

Mục tiêu đến năm 2030

Quản lý tài nguyên

  • Quản lý, khai thác đất đai, tài nguyên tiết kiệm, công khai, minh bạch.
  • Hoàn thành hệ thống kết cấu hạ tầng chiến lược, hiện đại, kết nối quốc tế.

Ngân sách nhà nước

  • Huy động khoảng 18% GDP.
  • Nợ công không quá 60% GDP.
  • Dự trữ quốc gia đạt tối thiểu 1% GDP.

Doanh nghiệp nhà nước

50
Doanh nghiệp nhà nước vào Top 500 Đông Nam Á
1-3
Doanh nghiệp nhà nước vào Top 500 thế giới
100%
Doanh nghiệp nhà nước quản trị hiện đại trên nền tảng số
3
Ngân hàng thương mại nhà nước thuộc Top 100 châu Á

Đơn vị sự nghiệp công lập

  • Tinh gọn đầu mối, đẩy mạnh xã hội hóa dịch vụ công.
2045

Mục tiêu đến năm 2045

  • Kinh tế nhà nước là nền tảng vững chắc bảo đảm tự chủ chiến lượcsức cạnh tranh toàn diện.
  • Dự trữ quốc gia đạt 2% GDP.
  • 5 doanh nghiệp nhà nước vào nhóm 500 lớn nhất thế giới.
🚀 2045

Việt Nam - Nước Phát Triển với Kinh Tế Nhà Nước Vững Mạnh

2%
Dự trữ quốc gia
5
Doanh nghiệp nhà nước Top 500 thế giới

Nhiệm vụ và Giải pháp

🎯 Nhóm Giải pháp Chung

  • Chuyển mạnh từ quản lý hành chính sang kiến tạo phát triển, quản trị hiện đại, hành động quyết liệt.
  • Hoàn thiện hệ thống pháp luật đồng bộ, minh bạch, kịp thời tháo gỡ các điểm nghẽn, nút thắt về thể chế.
  • Tạo lập môi trường thuận lợi, công bằng, minh bạch cho các khu vực kinh tế trong khai thác và sử dụng nguồn lực quốc gia, khuyến khích hợp tác công tư trong quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên, kết cấu hạ tầng, cung cấp dịch vụ sự nghiệp công.
  • Xây dựng và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
  • Xây dựng cơ chế đủ mạnh để bảo vệ cán bộ dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung.
  • Tiếp tục hoàn thiện cơ sở dữ liệu quốc gia; trong đó, dữ liệu về chủ thể và các nguồn lực của kinh tế nhà nước.
  • Chấm dứt tình trạng thanh tra, kiểm tra, kiểm toán chồng chéo, trùng lặp, kéo dài, không cần thiết; đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ phục vụ thanh tra, kiểm tra, kiểm toán trên nền tảng số.
2.1

Đối với đất đai và tài nguyên

Đất đai và tài nguyên
  • Tiếp tục hoàn thiện đồng bộ hệ thống pháp luật về đất đai và tài nguyên.
  • Khẳng định đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước thống nhất quản lý.
  • Hiện đại hoá quản trị nhằm điều hoà, phân phối, sử dụng tài nguyên nước tiết kiệm, hiệu quả, công bằng, hợp lý.
  • Điều tra, thăm dò, thống kê đầy đủ các nguồn tài nguyên, khoáng sản để thống nhất quản lý, sử dụng có hiệu quả.
  • Có cơ chế quản lý tập trung, liên ngành, bảo đảm khai thác hiệu quả, bền vững tài nguyên biển, đảo.
  • Hoàn thiện cơ chế quản lý, khai thác và bảo vệ vùng trời, khu nhận diện phòng không; ban hành cơ chế, tạo hành lang pháp lý đồng bộ, triển khai các khuôn khổ thử nghiệm có kiểm soát (sandbox) thúc đẩy phát triển kinh tế không gian vũ trụ và kinh tế tầm thấp, ngành công nghiệp hàng không, vũ trụ.
  • Tập trung xây dựng và hoàn thiện thể chế, cơ chế, chính sách quản lý, khai thác, sử dụng không gian ngầm.
  • Hoàn thiện đồng bộ khung pháp luật về quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên sốtài nguyên viễn thông.
2.2

Đối với tài sản kết cấu hạ tầng

Kết cấu hạ tầng
  • Xây dựng chiến lược, quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng với tầm nhìn dài hạn, đồng bộ, hiện đại, vượt trước, đón đầu xu thế phát triển và dịch chuyển của các ngành kinh tế trong khu vực và trên thế giới.
  • Khẩn trương bổ sung khung pháp lý về quản lý, khai thác, sử dụng đối với các loại tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư để huy động nguồn lực ngoài ngân sách cùng tham gia.
2.3

Đối với ngân sách nhà nước, dự trữ quốc gia và quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách

a) Ngân sách nhà nước

  • Đổi mới quản lý, điều hành ngân sách nhà nước đáp ứng yêu cầu phát triển trong giai đoạn mới, đặt trong tổng thể cơ cấu lại nền kinh tế và gắn với xác lập mô hình tăng trưởng mới.
  • Chủ động nghiên cứu và xây dựng lộ trình phù hợp để triển khai các loại thuế mới liên quan đến tài sản, mức phát thải carbon.
  • Tiếp tục hoàn thiện cơ chế phân cấp nguồn thu giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương.
  • Phân bổ vốn đầu tư công tập trung, tránh dàn trải, manh mún.
  • Hạn chế tối đa việc quy định cụ thể tỉ lệ chi ngân sách nhà nước cho từng ngành, lĩnh vực, đối tượng (trừ những ngành, lĩnh vực có quy định riêng theo các nghị quyết của Đảng).
  • Đa dạng hoá các kênh huy động vốn cho ngân sách.

b) Dự trữ quốc gia

  • Hoàn thiện thể chế dự trữ quốc gia bảo đảm đồng bộ; tích hợp định hướng yêu cầu duy trì nguồn lực dự trữ quốc gia trong các chiến lược về quốc phòng, an ninh, an ninh kinh tế, an sinh xã hội.
  • Rà soát danh mục hàng hoá, củng cố hệ thống kho tàng, tăng cường đầu tư, cải cách quy trình, thủ tục xuất cấp để dự trữ quốc gia thực sự trở thành nguồn lực dự trữ chiến lược.
  • Quy hoạch, đầu tư phát triển hệ thống kho tàng, hạ tầng bảo quản, ứng dụng công nghệ hiện đại.
  • Nghiên cứu xây dựng cơ chế đặc thù trong mua, bán, nhập, xuất, chuyển đổi mục đích, luân chuyển hàng dự trữ quốc gia bảo đảm yêu cầu trong mọi tình huống.

c) Các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách

  • Tiếp tục hoàn thiện khung thể chế, tăng cường hiệu quả, hiệu lực quản lý các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách.
  • Rà soát, sáp nhập, giải thể các quỹ ngoài ngân sách trùng lặp, kém hiệu quả, không phù hợp với yêu cầu phát triển.
  • Không hình thành mới quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, trừ các trường hợp cấp bách, cấp thiết theo yêu cầu của Bộ Chính trị, Ban Chấp hành Trung ương Đảng.
2.4

Đối với doanh nghiệp nhà nước

Doanh nghiệp nhà nước

a) Củng cố, phát triển doanh nghiệp nhà nước

  • Tập trung đầu tư, phát triển một số tập đoàn kinh tế, doanh nghiệp nhà nước mạnh, có quy mô lớn đóng vai trò dẫn dắt trong các ngành, lĩnh vực then chốt, chiến lược của nền kinh tế.
  • Có chính sách khuyến khích phát triển doanh nghiệp nhà nước quy mô lớn thông qua tăng vốn điều lệ.
  • Khuyến khích doanh nghiệp nhà nước đầu tư, liên kết với các doanh nghiệp khác trong chuỗi giá trị thuộc lĩnh vực kinh doanh chính hoặc các doanh nghiệp công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số nhằm hình thành các doanh nghiệp, nhóm liên kết doanh nghiệp tiên phong, dẫn dắt, làm chủ công nghệ lõi, công nghệ chiến lược.
  • Doanh nghiệp nhà nước sử dụng các nguồn lực để chủ động dẫn dắt, kích hoạt và huy động mạnh mẽ các nguồn lực xã hội tham gia đầu tư, tạo sức lan toả và hiệu ứng cộng hưởng trong phát triển kinh tế.

b) Thúc đẩy khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh

  • Khuyến khích các doanh nghiệp nhà nước đẩy mạnh và tiên phong hoạt động nghiên cứu khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
  • Kết quả nghiên cứu, phát triển do doanh nghiệp nhà nước thực hiện thành công phải được ứng dụng vào thực tế trong các khâu sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, đặc biệt là công nghệ lõi, công nghệ chiến lược, đồng thời có cơ chế thương mại để chia sẻ, lan toả công nghệ.
  • Doanh nghiệp nhà nước được quyết định sử dụng quỹ phát triển khoa học và công nghệ để chủ động triển khai hoặc đặt hàng nghiên cứu phát triển bên ngoài theo cơ chế khoán sản phẩm.

c) Nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống quản trị doanh nghiệp

  • Hoàn thiện quy định xác định rõ nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của các chức danh quản lý trong hệ thống quản trị của doanh nghiệp nhà nước, bảo đảm trách nhiệm đi đôi với quyền hạn.
  • Thiết lập hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ có hiệu quả trong việc phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật, xung đột lợi ích.
  • Thực hiện có hiệu quả cơ chế tiền lương, bảo đảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp nhà nước với các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác trong việc thu hút nguồn lực chất lượng cao.
  • Hoàn thiện cơ chế đánh giá hiệu quả doanh nghiệp nhà nước theo nguyên tắc đánh giá tổng thể trên cơ sở mục tiêu, nhiệm vụ được giao, phản ánh đầy đủ lợi thế, các nguồn lực Nhà nước giao thông qua các chỉ số hiệu quả tài chính, phi tài chính được lượng hoá, minh bạch, phù hợp thông lệ quốc tế.
  • Khẩn trương rà soát, xử lý các dự án đầu tư yếu kém, doanh nghiệp thua lỗ kéo dài.
  • Nghiên cứu đổi mới hoàn thiện mô hình cơ quan đại diện chủ sở hữu, mô hình Hội đồng thành viên bảo đảm hiệu lực, hiệu quả, linh hoạt.

d) Cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp và sắp xếp doanh nghiệp nhà nước

  • Tập trung cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước một cách thực chất, hiệu quả, giảm đầu mối, tăng quy mô nhằm thực hiện tốt hơn vai trò của doanh nghiệp nhà nước trong bối cảnh mới.
  • Tiếp tục thực hiện lộ trình cổ phần hoá để nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, thu hút thêm sự tham gia từ các khu vực kinh tế khác nhằm tăng cường năng lực quản trị, cải thiện công nghệ, nguồn lực tài chính.
  • Đối với doanh nghiệp mà Nhà nước không cần nắm giữ cổ phần, vốn góp chi phối thì có cơ chế, lộ trình phù hợp nhằm: sáp nhập với các doanh nghiệp nhà nước khác để hình thành chuỗi giá trị, tăng quy mô, hiệu quả hoạt động; chuyển giao cho doanh nghiệp có chức năng đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước.
  • Tái cơ cấu toàn diện Tổng Công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước (SCIC).
  • Nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC)Công ty Mua bán nợ Việt Nam (DATC).
2.5

Đối với các tổ chức tín dụng nhà nước

Tổ chức tín dụng nhà nước
  • Áp dụng chuẩn mực quản trị hiện đại, nâng cao năng lực quản lý rủi ro; bảo đảm minh bạch thông tin và trách nhiệm giải trình.
  • Tổ chức, sắp xếp mạng lưới ngân hàng thương mại nhà nước nâng cao hiệu quả hoạt động.
  • Hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển Ngân hàng chính sách xã hội; cơ cấu lại toàn diện Ngân hàng phát triển Việt Nam.
2.6

Đối với đơn vị sự nghiệp công lập

Đơn vị sự nghiệp công lập
  • Rà soát, sắp xếp danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước; sắp xếp, tổ chức lại hệ thống đơn vị sự nghiệp công lập phù hợp chính quyền địa phương 2 cấp.
  • Đổi mới mạnh mẽ cơ chế tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập, tiếp tục chuyển mạnh từ cấp trực tiếp kinh phí cho các đơn vị sự nghiệp công lập sang hỗ trợ trực tiếp cho đối tượng chính sách theo hướng tính đúng, tính đủ chi phí khi sử dụng dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu.
  • Khuyến khích tư nhân và các tổ chức xã hội tham gia cung ứng dịch vụ sự nghiệp công.
  • Xây dựng cơ chế, chính sách chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập trong những ngành, lĩnh vực phù hợp thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
  • Các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tối thiểu chi thường xuyên trở lên được tự chủ về tổ chức bộ máy, tiền lương và các khoản thù lao, đãi ngộ khác, tuyển dụng và sử dụng nhân sự theo kết quả hoạt động như doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
  • Có cơ chế nâng cao hiệu quả hoạt động và minh bạch của các đơn vị sự nghiệp công lập.
  • Đẩy mạnh kiểm định, đánh giá độc lập và công khai kết quả chất lượng dịch vụ sự nghiệp công.

KẾT QUẢ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT

Nghị quyết số 79-NQ/TW vừa được ban hành, do đó các cơ quan đang trong giai đoạn khẩn trương xây dựng chương trình hành động. Một số kết quả bước đầu mang tính định hướng gồm: Sự chuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức của các cấp ủy Đảng về vai trò của kinh tế nhà nước trong kỷ nguyên mới. Các bộ, ngành đã bắt tay vào rà soát để hoàn thiện Luật Đất đai sửa đổi và các khung pháp lý về không gian ngầm, kinh tế dữ liệu trong năm 2026. Các tập đoàn kinh tế lớn bước đầu xây dựng lộ trình thoái vốn tại các lĩnh vực không trọng yếu để tập trung nguồn lực vào công nghệ lõi và hạ tầng số quốc gia.

Các đơn vị thực hiện:
Ban Xây dựng Đảng, Ban Điện tử, Cơ quan đại diện Báo Nhân Dân tại miền Nam